Searching...
Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2011
tháng 12 04, 2011

Dalekine

Dạng thuốc: Viên bao phim tan trong ruột
Đóng gói: Hộp 4 vỉ xé x 10 viên. Hộp 1 lọ x 40 viên bao phim tan trong ruột
Nhóm Dược lý: Thuốc hướng tâm thần
Thành phần: Natri Valproate 200mg , Magnesi stearat, tinh bột, PEG 6000, Eudragit L 100, Titan dioxyd, Ethanol 900 vừa đủ 1 viên.

Chỉ định
Chỉ định: - Động kinh toàn thể hay từng phần: - Toàn thể nguyên phát: Cơn vắng ý thức (cơn nhỏ), rung giật tăng trương lực (cơn lớn), rung giật cơ, mất trương lực, phối hợp. - Từng phần: với triệu chứng đơn giản hay phức tạp. - Thứ phát toàn thể hóa. - Các thể hỗn hợp. - Co giật do sốt cao ở trẻ em : - Trẻ nhũ nhi hay trẻ nhỏ có nguy cơ cao và đã có ít nhất một cơn co giật. Tác dụng dược lý: Dalekine là thuốc chống động kinh, có tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương. Thực nghiệm và lâm sàng cho thấy có 2 kiểu tác dụng chống co giật: - Tác dụng trực tiếp liên quan đến nồng độ Valproate trong huyết tương và trong não. - Tác dụng gián tiếp thông qua các chất chuyển hóa của Valproate trong não bằng cách tác động lên chất trung gian dẫn truyền thần kinh hoặc tác dụng trực tiếp trên màng tế bào.

Chống chỉ định
Chống chỉ định: - Viêm gan cấp, viêm gan mạn, tiền sử gia đình có viêm gan nặng, nhất là viêm gan do thuốc. - Quá mẫn cảm với Natri Valproate. - Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin. Thông báo rõ cho bác sỹ hoặc dược sỹ biết tình trạng sức khỏe của bản thân người bệnh.

Liều lượng
Liều lượng và cách dùng: - Liều hằng ngày thay đổi tùy theo tuổi và cân nặng của từng bệnh nhân. Liều tối ưu được xác định dựa vào đáp ứng của bệnh nhân trên lâm sàng. - Liều khởi đầu: thường là 10 - 15 mg/kg/ngày và tăng dần đến liều tối ưu. - Liều tối ưu khoảng 20 - 30mg/kg/ngày. Có thể tăng lên đến 50mg/kg/ngày nhưng phải theo dõi cẩn thận. + Trẻ em: liều thông thường 30mg/ kg/ ngày. + Người già: theo chỉ định của Bác sĩ.

Tương tác thuốc:
Thuốc an thần kinh, IMAO, chống trầm cảm khác. Thuốc chống đông, salicylate, phenytoin, lamotrigine, chống co giật, cimetidine.

Tác dụng phụ:
Buồn nôn, nôn, khó tiêu, an thần, run, nhức đầu, co giật nhãn cầu, nhìn đôi, choáng váng, hồng ban, rụng lông tóc, giảm tiểu cầu & tổn thương gan.

Chú ý
Nên nuốt viên thuốc chứ không nhai.
Thận trọng khi dùng: -Trước khi dùng thuốc, phải được bác sĩ khám và theo dõi đều đặn. - Thực hiện việc kiểm tra sinh hóa về chức năng gan trước khi khởi đầu điều trị và phải được thực hiện định kỳ trong 6 tháng, đặc biệt là những bệnh nhân có nguy cơ cao. - Trong trường hợp suy thận, cần lưu ý đến sự gia tăng nồng độ Acid Valproic tự do trong huyết thanh và khi đó phải giảm liều. - Nếu phải chịu một cuộc phẫu thuật, phải báo cho nhân viên gây mê biết đang sử dụng thuốc. - Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú. - Ở trẻ em dưới 3 tuổi, chỉ nên dùng Natri Valproate đơn liệu pháp. Khuyến cáo: - Không được sử dụng thuốc quá hạn (có ghi cụ thể trên hộp thuốc) hoặc có nghi ngờ về chất lượng như bị chảy nước, biến màu... - Khi gặp triệu chứng quá liều (hôn mê nhẹ đến sâu, giảm trương lực cơ, giảm phản xạ, đồng tử co nhỏ, giảm tự chủ hô hấp) cần đưa ngay đến bệnh viện để cấp cứu.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Back to top!