Searching...
Thứ Bảy, 13 tháng 10, 2012

Thang đánh giá trầm cảm (HARD)

THANG ĐÁNH GIÁ TRẦM CẢM

Họ và Tên………………………………………………………….Tuổi…………..

I. KHÍ SẮC (Humeur)
A. Buồn rầu
0. Không có
1.
2. Chán chường cần giúp đỡ
3.
4. Bi quan, buồn rầu (qua nét mặt, thái độ, giọng nói)
5.
6. Cảm thấy mất hết hy vọng bằng lời nói hoặc thái độ
B. Mất hứng thú
0. Vẫn còn với xung quanh và mọi người
1.
2. Giảm hứng thú với các niềm vui trước
3.
4. Không quan tâm đến thân nhân, mất hứng thú với xung quanh
5.
6. Ca thán với niềm thất vọng, đau buồn thật sự
C. Ngon miệng
0. Ăn uống bình thường
1.
2. Giảm nhẹ
3.
4. Không còn ham thích để ăn, cố để ăn
5.
6. Không muốn ăn gì nữa.
Tổng cộng:……………..

II. CHẬM CHẠP (Reletement)
A. Chán chường
0. Không có
1.
2. Khó khăn tiến hành công việc (nghề nghiệp, học tập)
3.
4. Cảm thấy khó nhọc, cố gắng để đảm bảo hoạt động thông thường
5.
6. Mệt mỏi tột bực, mất sức, mất khả năng hoạt động
B. Tập trung
0. Không có
1.
2. Cố gắng mới tập trung ghi nhận được
3.
4. Có dấu hiệu suy giảm (chú ý, tập trung, trí nhớ)
5.
6. Rối loạn sự duy trì khó khăn để hiểu biết và ghi nhớ các thông tin thông thường
C. Hành vi
0. Không có sự chậm trễ
1.
2. Nói chậm, đi chậm
3.
4. Hành vi chậm chạp rõ rệt
5.
6. Chậm chạp, ảnh hướng đến sự tồn tại.
Tổng cộng: …………….

III. LO ÂU (Anxiete)
A. Lo âu tâm thần
0. Bình tĩnh
1.
2. Mất bình tĩnh, căng thẳng thoáng qua
3.
4. Cảm giác thường xuyên căng thẳng, xu hướng đau khổ các cơn lo âu xa
5.
6. Lo âu nghiêm trọng kéo dài
B. Lo âu cơ thể
0. Không có
1.
2. Mức độ nhẹ, thường bận tâm về cơ thể ngứa ngáy, đau
3.
4. Mức độ vừa rối loạn vận mạch, tứ chi nặng nề, cơn nóng sốt tức ngực, vã mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, đánh trống ngực
5.
6. Lo âu nặng nề biểu hiện ở việc thường xuyên gây khó chịu cho bệnh nhân, làm bệnh nhân trở nên bấp bênh, không lao động được
C. Mất ngủ
0. Không sao
1.
2. Mất sự buồn ngủ (không muốn ngủ)
3.
4. Thức giấc thường xuyên, giấc ngủ ngắn vài giờ
5.
6. Mỗi ngày ngủ không quá 3 giờ, gần sáng thức giấc không ngủ lại được.
Tổng cộng:……………..

IV. NGUY HIỂM (Denger)
A. Hạ thấp giá trị bản thân
0. Không có
1.
2. Cảm thấy thấp kém, mất tự trọng
3.
4. Buồn bực vì thấp kém “Tôi không là gì cả”
5.
6. Hoang tưởng tự đánh giá thấp mình “Tôi là kẻ đốn mạt, kẻ có tội”
B. Ý tưởng tự sát
0. Không có
1.
2. Tự hỏi có nên tồn tại hay không?
3.
4. Ý nghĩ đen tối “Tự sát được ngộ nhận như một giải pháp”
5.
6. Hành vi tự sát rõ, xu hướng tự sát tăng
C. Hoang tưởng
0. Không có
1.
2. Bóp méo sự thật “Tất cả là màu đen”
3.
4. Nhìn thế giới sai lệch như một thảm họa. Đường hầm không lối thoát
5.
6. Tự lãnh án, kết tội, nghi bệnh, hoang tưởng bị hại. Tất cả sụp đổ, ảo giác đe dọa.
Tổng: ………………..

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 
Back to top!